Cuộc sống ngày càng phát triển thì nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân càng tăng cao. Khám sức khoẻ dần trở thành hoạt động chăm sóc sức khoẻ được thực hiện định kỳ.
Những lợi ích khi khám sức khoẻ định kỳ
Khám sức khoẻ định kỳ giúp mỗi người chủ động bảo vệ sức khoẻ bằng cách dự phòng, tầm soát, chẩn đoán sớm và tư vấn sức khoẻ, tâm lý, dinh dưỡng và điều trị các bệnh lý có thể xảy ra. Mỗi người cần chọn gói khám phù hợp theo tuổi, giới, yếu tố nguy cơ và bệnh lý nền và nên nắm rõ các lưu ý trước khi kiểm tra sức khỏe.
Khoảng cách giữa 2 lần khám sức khoẻ định kỳ
Theo khuyến cáo của WHO, người bình thường nên khám sức khoẻ 1 – 2 lần/năm, tương đương khoảng cách giữa 2 lần khám sức khoẻ là 6 – 12 tháng.
Đối tượng nên khám sức khoẻ định kỳ
Tất cả mọi người dù trong độ tuổi nào, sống ở đâu hay làm công việc nào cũng đều được khuyến cáo nên đi khám sức khoẻ định kỳ.
Một số xét nghiệm nên thực hiện dành cho từng đối tượng
Ngoài những xét nghiệm cơ bản, những nhóm đối tượng nên thực hiện các thăm khám và xét nghiệm như sau:
Trẻ em: Nên lựa chọn những gói khám sức khoẻ có tầm soát dinh dưỡng, tầm soát vấn đề vi chất như kiểm soát tình trạng suy dinh dưỡng, béo phì, thừa cân bằng các xét nghiệm, thăm khám lâm sàng và các thang điểm đánh giá.
Thanh niên và người trưởng thành: Nhóm đối tượng này có thể tầm soát các bệnh lý chung. Người trong độ tuổi kết hôn và sinh đẻ, các cặp đôi chuẩn bị kết hôn nên xét nghiệm tiền hôn nhân để tầm soát các bệnh truyền nhiễm, các bệnh lý sinh sản. Đặc biệt, nên ưu tiên xét nghiệm tầm soát các bệnh lý di truyền để giúp phát hiện nguy cơ bệnh lý di truyền sang thế hệ sau.
Người trưởng thành, người cao tuổi: Nên tập trung vào các bệnh lý liên quan đến vấn đề chuyển hoá như rối loạn chuyển hoá lipid, gout, tiểu đường, các bệnh lý về gan, thận, tầm soát ung thư.
Khám sức khoẻ định kỳ bao gồm những gì?
Khám sức khoẻ định kỳ là một tổng hợp các xét nghiệm và thăm dò như khám lâm sàng, thăm dò cận lâm sàng như xét nghiệm và thăm dò chức năng khác như chẩn đoán hình ảnh, siêu âm, nội soi.
– Khám lâm sàng bao gồm thăm khám cơ bản như chuyên khoa nội, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt, đo chỉ số sinh tồn…
– Các xét nghiệm cơ bản như xét nghiệm về huyết học, hoá sinh, di truyền miễn dịch, vi sinh…
– Xét nghiệm tầm soát các bệnh lý về huyết học như thiếu máu, giảm tiểu cầu, bệnh lý huyết học di truyền, bệnh máu ác tính.
– Xét nghiệm hoá sinh: xét nghiệm đường huyết, chức năng gan, thận, acid uric, bộ xét nghiệm mỡ máu, hormone tuyến giáp…
– Xét nghiệm vi sinh: Viêm gan B, viêm gan C, HPV và một số bệnh lý truyền nhiễm.
– Thăm dò chức năng: siêu âm tổng quát, siêu âm tuyến giáp, siêu âm tim mạch, điện tâm đồ, siêu âm vú và phần phụ ở nữ giới, siêu âm tuyến tiền liệt ở nam giới; chụp X-quang tim phổi, chụp CT Scanner (thường là chụp liều phóng xạ thấp để hạn chế tác hại của tia X), chụp MRI (nếu đối tượng có nguy cơ cần sàng lọc sâu hơn).
Theo khuyến cáo của WHO, với người ở độ tuổi trung niên, ngoài khám lâm sàng, làm xét nghiệm, thăm dò chức năng cơ bản, nên làm thêm các thăm dò khác như nội soi dạ dày, đại tràng để tầm soát.
Những lưu ý trước khi đi khám sức khoẻ
– Chuẩn bị các thông tin để trao đổi với bác sĩ khi đi khám sức khoẻ như tiền sử bệnh, tiền sử gia đình, đặc biệt là bố mẹ và anh chị em ruột, sức khoẻ hiện tại của bản thân.
– Chuẩn bị cho việc lấy máu xét nghiệm và làm thăm dò chức năng:
+ Một số xét nghiệm liên quan đến đường huyết, mỡ máu, xét nghiệm vitamin bị ảnh hưởng nếu ăn uống gần thời điểm lấy máu làm xét nghiệm. Vì vậy, nếu có kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ, nên nhịn ăn từ 6 – 8 tiếng trước thời điểm lấy máu xét nghiệm.
+ Một số trường hợp cần nội soi dạ dày, đại tràng cần nhịn ăn hoặc có kế hoạch làm sạch đường tiêu hoá trước khi đi khám sức khoẻ.

